Thông số trên các lốp xe nâng

31

Lốp xe nângmột trong các bộ phận quan yếu sống còn của xe. Chọn lựa lốp ưng ý sẽ góp phần kéo dài tuổi thọ xe, nâng cao hiệu suất và khả năng vận hành an toàn của xe.

Tuy nhiên, bạn mang chắc mình đã nắm rõ mọi thông số lốp cũng như phương pháp đọc những ký hiệu quan trọng trên lốp xe ?

Thông số thứ nhất là tên nhà cung ứng hoặc nhãn hàng nhà cung cấp (Hình 1: Nhà chế tạo lốp là Continental). Đây thường là ký hiệu được in dập nổi chính giữa lốp và sở hữu kích cỡ to nhất.

Hình 1: Tên nhà chế tạo lốp xe (Continental)

Thông số tiếp theo là kích thước lốp, định mức tốc độ và chỉ số chuyển vận trọng (Hãy xem ví dụ trong Hình 2:295/40 ZR 20 Extra Load). Lưu ý rằng những ký hiệu này đổi thay tùy từng dòng lốp khác nhau và các tham số xuất hiện trên biến thể lốp tốc độ cao sẽ khác 1 chút so mang lốp dòng thường.

Hình 2: Thông số kích thước và cấu tạo lốp 

Thứ ba là ký hiệu cấu tạo lốp (Trong Hình 2 là lốp không săm mang bố xuyên tâm). Cấu tạo bố xuyên tâm là dạng phổ biến nhất của các sản phẩm lốp hiện tại nhờ độ cứng lớn hơn và cho khả năng xử lý rẻ hơn trên nhiều dạng địa hình. Nếu đọc thấy ký hiệu “tubeless” (lốp ko săm), hãy hiểu rằng mẫu lốp đó không nên săm bên trong và an toàn hơn lúc xe chạy tốc độ cao, đồng thời, cho hiệu suất lớn hơn, cải thiện phanh và khả năng tăng tốc của xe.

Hình 3: Thông số chuyên chở trọng cho phép tối đa

Ký hiệu áp suất lốp và chuyên chở trọng cho phép tối đa thường được in tại mép bên trong của lốp (Trong Hình 3, sở hữu thể thấy vận chuyển trọng tối đa của lốp là 2337 lbs (tương đương 1060 kg)độ căng tối đa là 330 kpa (tương đương 51 PSI))Rõ ràng, hai chỉ số này sẽ thay đổi tùy chủng loại, kích thướcnhững khía cạnh khác của lốp.

Điều cuối cùng song không kém phần quan trọng, hãy nhìn vào Hình 4 và bạn sẽ thấy ký hiệu “DOT HWJM N5H8”. Đó là mã số quy ước của Bộ liên lạc vận tải Mỹ (DOT) và mã số xác minh. Về cơ bản, các con số này sẽ cho bạn biết tỉnh thành hoặc địa điểm nơi lốp xe được sản xuất. Chẳng hạn như, hai chữ cái đầu tiên sau ký hiệu DOT chính là tên đô thị chế tạo lốp xe đó. Trong Hình 4, HW là viết tắt của Barum Continental, Otrokovice (Cộng hòa Séc).

Hình 4: Ký hiệu của Bộ giao thông vận chuyên chở Mỹ (DOT) trên lốp xe

Bên cạnh toàn bộ các chữ cái/biểu tượng/mã số trên, bạn cũng với thể chọn thấy nhiều yếu tố khác được in trên lốp xe, chẳng hạn như quốc gia sản xuất lốp xe đấy (VD: Cộng hòa Séc), cảnh báo an toàn – cho chúng ta biết các mối nguy hiểm với thể dẫn tới “thương tích nghiêm trọng”, cũng như định mức nhiệt độ, định mức độ bám (lực kéo) hay độ hao mòn rãnh lốp.

 

Hình 5: Cảnh báo an toàn trên lốp và Hình 6: Ký hiệu riêng của lốp dành cho mùa đông với biểu trưng bông tuyết

Quay trở lại mang kích thước lốp, mỗi số trong dãy số này đều biểu đạt một tính năng của lốp, bất kể chúng ta đang đề cập về độ rộng, chiều cao hay định mức tốc độ. Giờ hãy quan sát Hình 7 và đọc các tham số cơ bản của lốp:

Hình 7: Thống số kích thước lốp

1. Bộ ba chữ số (295) là độ rộng của lốp tính theo mm.

2. Hai số tiếp theo (40) là tỉ lệ chiều cao thành lốp so với chiều rộng lớp và thường được biểu lộ dưới dạng % (của chiều rộng). Trong Hình 7 chiều cao thành lốp = 40% của 295 và bằng 118 mm.

3. ZR – ký tự thường xuất hiện trên các sản phẩm lốp tốc độ cao – sở hữu hai ý nghĩa: chữ Z để diễn giải: lốp mẫu này cho phép xe chạy với tốc độ trên 240 km/h trong lúc chữ R trình bày đây là lốp bố xuyên tâm.

4. Hai chữ số cuối (20) cho ta biết đường kính vành bánh xe là 20 inch.

Ngoài ra, bạn cũng với thể bắt gặp nhiều ký hiệu khác tại lốp xe như một số hai chữ số – diễn tả chỉ số chuyên chở trọng của lốp – trong trường hợp này là vận tải trọng phụ thêm. Bên cạnh ấy1 chữ loại viết hoa, thường ngày là chữ H, diễn giải tốc độ tối đa mà lốp với thể chịu được (chữ H tương đương sở hữu tốc độ 210 km/h).

CHIA SẺ